PHÂN BÓN LÁ SINH HỌC SIÊU HUMATE 99,9%
PHÂN BÓN LÁ SINH HỌC SIÊU HUMATE 99,9%

PHÂN BÓN LÁ SINH HỌC SIÊU HUMATE 99,9%

TÊN SẢN PHẨM
PHÂN BÓN LÁ SINH HỌC SIÊU HUMATE 99,9%
THÀNH PHẦN
Axit Humic: 75%; axit Fulvic: 5%; Kali hữu hiệu (K2Ohh): 10; pHH2O: 8,5; Độ ẩm: 12%.
QUY CÁCH
1kg x 20 gói
CÔNG DỤNG
Dùng cho các loại cây trồng
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cây lương thực (lúa, ngô): thời điểm bón: bón 2 thời kỳ bón thúc và bón lót, lượng bón: 100 - 200 kg/ha/lần.
Gọi Hotline

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - SẢN XUẤT - XUẤT NHẬP KHẨU OTUKSA NHẬT BẢN Chi tiết sản phẩm

CÔNG DỤNG

- Dùng cho các loại cây trồng

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

- Cây công nghiệp (cao su, cà phê, điêu, ca cao, hồ tiêu): thời điểm bón: bón 4 thời kỳ: sau thu hoạch, đầu mùa mưa, giữa mùa mưa, cuối mùa mưa, lượng bón: bón 300 - 350 kg/ha/lân.
- Cây ăn trái (xoài, măng cụt, măng cầu, nho, dưa hấu, chôm chôm, táo, sầu riêng, bưởi, mận, cam, thanh long): thời điểm bón: bón 4 thời kỳ: sau thu hoạch, trước khi ra hoa, sau đậu trái và nuôi trái lớn, lượng bón: bón 0,5 - 1 kg/gốc/lần.
- Cây lương thực (lúa, ngô): thời điểm bón: bón 2 thời kỳ bón thúc và bón lót, lượng bón: 100 - 200 kg/ha/lần.
- Cây rau màu (cà rốt, hành tây, khoai tây, khoai lang, cà chua, cà tím, ớt, tỏi): thời điểm bón: bón lót trước khi trồng, thời kỳ: 2 - 3 tuần sau khi trồng, 4 - 6 tuần sau khi trồng, lượng bón: bón 200 - 250 kg/ha/lần.
- Cây công nghiệp ngắn ngày (thuốc lá, lạc/đậu phộng, đậu xanh): thời điểm bón: bón lót trước khi trồng, bón sau trồng 25-30 ngày, bón sau trồng 45 - 50 ngày, lượng bón: bón 200 - 250 kg/ha/lần.
- Cây lưu gốc (mía, cỏ): thời điểm bón: bón lót trước khi trồng, bón sau trồng 25- 30 ngày, bón sau trồng 45-50 ngày, lượng bón: 250 - 300 kg/ha/lần
- Cây cảnh và hoa các loại (đồng tiền, cẩm chướng, hoa ly): thời điểm bón: bón định kỳ 20-30 ngày/lần, lượng bón: 200-250 kg/ha/lần hoặc 1-2 kg/chậu. 

Logo Zalo - CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - SẢN XUẤT - XUẤT NHẬP KHẨU OTUKSA NHẬT BẢN